1.Chủ nghia Mác được
cấu thành bởi những bộ phận nào?
+Triết học Mác-Lênin
+Kinh tế chính trị học Mác
+Chủ nghĩa xã hội khoa học
+Kinh tế chính trị học Mác
+Chủ nghĩa xã hội khoa học
2.Triết học là gì?
Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất
của con người về thế giới,về bản thân con người và vị trí của con người trong
thế giới đó.
3 Vấn đề cơ bản của
triết học là gì?
.Vấn đề về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
Nội dung vấn đề cơ bản của triết học gồm có 2 mặt:
+Mặt thứ nhất:Trả lời câu hỏi giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước,cái nào có sau,cái nào quyết định cái nào?
+Mặt thứ hai:Trả lời câu hỏi con người có khả năng nhận thức thế giới hay ko ?
Nội dung vấn đề cơ bản của triết học gồm có 2 mặt:
+Mặt thứ nhất:Trả lời câu hỏi giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước,cái nào có sau,cái nào quyết định cái nào?
+Mặt thứ hai:Trả lời câu hỏi con người có khả năng nhận thức thế giới hay ko ?
4 Chủ nghĩa duy vật
là gì
.Chủ nghĩa duy vật là trường phái triết học cho
rằng bản chất của thế giới là vật chất,vật chất là cái có trước và vật chất quyết
định ý thức
5 Hãy kể tên những
hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật?
.+Chủ nghĩa duy vật chất phác
+Chủ nghĩa duy vật siêu hình
+Chủ nghĩa duy vật biện chứng
+Chủ nghĩa duy vật siêu hình
+Chủ nghĩa duy vật biện chứng
6.Chủ nghĩa duy tâm
là gì ?
Chủ nghĩa duy tâm là trường phái triết học cho
rằng bản chất của thế giới là ý thức,ý thức là cái có trước và ý thức quyết định
vật chất.
7.Chủ nghĩa duy tâm
có những hình cơ bản nào ?
+Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
+Chủ nghĩa duy tâm khách quan,
+Chủ nghĩa duy tâm khách quan,
8.Giữa chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm
khách quan giống và khác nhau ở chỗ nào?
Giống: +đều cho rằng ý thức là cái có trước,ý
thức quyết định vật chất
Khác:
+Duy tâm khách quan :
Cái gọi là ý thức tồn tại ngoài con người,nó nằm ở các đấng siêu nhiên như thần linh,thượng đế hay chúa trời.
+Duy tâm chủ quan:
Ý thức thuộc về con người,nằm trong con người.
Khác:
+Duy tâm khách quan :
Cái gọi là ý thức tồn tại ngoài con người,nó nằm ở các đấng siêu nhiên như thần linh,thượng đế hay chúa trời.
+Duy tâm chủ quan:
Ý thức thuộc về con người,nằm trong con người.
9.Phái triết học nào
thừa nhận “vật tự nó” là ko hề biết?
Bất khả tri
10.Tại
sao mối quan hệ giữa vật chất và ý thức được coi là vấn đề cơ bản của triết
học?
Vì đây là cơ sở,tiêu chí để xác định lập trường
,quan điểm và phân biệt các trường phái triết học khác nhau trong lịch sử.
11.Chỉ ta tiền đề lí luận
có ảnh hưởng trực tiếp đến sự ra đời của triết học Mác.
Triết học cổ điển Đức với
các nhà khoa học Can-tơ,Heghen,Phơbach.
12.Chỉ ra những tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời của triết học Mác.
12.Chỉ ra những tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời của triết học Mác.
+Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng 1845
+Thuyết tiến hóa của Đác-uyn 1859
+Thuyết tế bào 1837-1838
13.Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật thì bản chất của thế giới là gì?
+Thuyết tiến hóa của Đác-uyn 1859
+Thuyết tế bào 1837-1838
13.Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật thì bản chất của thế giới là gì?
Vật chất
14.Những phát hiện khoa học nào (giai đoạn những năm cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX) đã góp phần chỉ
14.Những phát hiện khoa học nào (giai đoạn những năm cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX) đã góp phần chỉ
+ Năm 1895 ,Rơnghen phát
hiện ra tia X
+ Năm 1896,A.H.Béccơren phát hiện ra hiện tượng phóng xạ
+ Năm 1897, J.J Tôm-xơn phát hiện ra điện tử
+ Năm 1901,Kaufman phát hiện ra mối quan hệ giữa vận tốc và khối lượng của điện tử.
+Năm 1905,A.Anhxtanh công bố thuyết tương đối
15.Phạm trù vật chất theo định nghĩa của V.I.Lênin là gì?
+ Năm 1896,A.H.Béccơren phát hiện ra hiện tượng phóng xạ
+ Năm 1897, J.J Tôm-xơn phát hiện ra điện tử
+ Năm 1901,Kaufman phát hiện ra mối quan hệ giữa vận tốc và khối lượng của điện tử.
+Năm 1905,A.Anhxtanh công bố thuyết tương đối
15.Phạm trù vật chất theo định nghĩa của V.I.Lênin là gì?
Vật chất là một phạm trù Triết học dùng để chỉ thực tại khách
quan được đem lại cho con người trong cảm giác,được cảm giác của chúng ra chụp
lai,chép lại,phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
16.Tại sao Lênin định nghĩa “vật chất là một phạm trù triết học”?
16.Tại sao Lênin định nghĩa “vật chất là một phạm trù triết học”?
Vì Lenin muốn tránh việc đồng nhất vật chất với các dạng tồn tại
cụ thể của nó
17.Trong định nghĩa phạm trù vật chất, Lênin đã chỉ ra những thuộc tính cơ bản nào của vât chất?
17.Trong định nghĩa phạm trù vật chất, Lênin đã chỉ ra những thuộc tính cơ bản nào của vât chất?
Tồn tại khách quan và thuộc tính phản ánh.
18.Trái đất có phải là vật chất hay không? Tại sao?
18.Trái đất có phải là vật chất hay không? Tại sao?
Không
Trái Đất chỉ là 1 tồn tại cụ thể của vật chất
19.Vận động là gì?
Trái Đất chỉ là 1 tồn tại cụ thể của vật chất
19.Vận động là gì?
Vận động là thay đổi
20.Tại sao nói “vận động là phương thức tồn tại của vật chất”?
20.Tại sao nói “vận động là phương thức tồn tại của vật chất”?
Vì vật chất thể hiện sự tồn tại của mình thông qua vận động
21.Vật chất có thể tồn tại tách rời với vận động hay không? Tại sao?
21.Vật chất có thể tồn tại tách rời với vận động hay không? Tại sao?
Vật chất không thể tồn tại tách rời với vận động,vì vận
động chính là phương thức tồn tại của vật chất,là thuộc tính cố hữu (vốn có
)của vật chất.
22.. Theo Ph.Ăngghen, vận
động của vật chất bao gồm những hình thức cơ bản nào?
+Vận động cơ học
+Vận động vật lý
+Vận động hóa học
+Vận động sinh học
+Vận động xã hội
23.. Hãy vẽ sơ đồ mô tả mối quan hệ giữa các hình thức vận động của vật chất (theo cách phân chia của Ph.Ăngghen).
+Vận động vật lý
+Vận động hóa học
+Vận động sinh học
+Vận động xã hội
23.. Hãy vẽ sơ đồ mô tả mối quan hệ giữa các hình thức vận động của vật chất (theo cách phân chia của Ph.Ăngghen).
Cơ Giới – Vật Lý –Hóa Học – Sinh Học –
Xã Hội
24.Vận động và đứng im có quan hệ với nhau như thế nào?
Đứng im là một trạng thái đặc biệt của vận động, Vận động bao
hàm trong nó sự đứng im.
25.. Không gian là gì? Không gian có quan hệ như thế nào với vật chất?
25.. Không gian là gì? Không gian có quan hệ như thế nào với vật chất?
Không gian là sự liên hệ của các sự vật hiện tượng theo 1
trật tự nào đó.Nó là 1 trong những hình thức cơ bản của vật chất.
26.. Thời gian là gì? Thời gian có quan hệ như thế nào với vật chất?
26.. Thời gian là gì? Thời gian có quan hệ như thế nào với vật chất?
Thời gian là 1 quá trình vận động kế tiếp trước sau của
sv-ht.Nó là 1 trong những hình thức tồn tại cơ bản của vật chất.
27.Phản ánh là gì?
27.Phản ánh là gì?
Phản ánh là sự tái tạo những đặc điểm của dạng vật chất này ở dạng
vật chất khác trong quá trình tác động qua lại lẫn nhau giữa chúng.
28.Phản ánh ý thức là gì?
28.Phản ánh ý thức là gì?
Phản ánh ý thức là phản ánh năng động sáng tạo,là hình thức phản
ánh cao nhất trong các hình thức phản ánh,có tổ chức cao nhất là bộ óc người.Đây
là sự phản ánh có tính chủ động lựa chọn thông tin,xử lý thông tin để tạo ra những
thông tin mới,phát hiện ý nghĩa của thông tin.
29.Tại sao một số loài động vật cấp cao có bộ óc, có hệ thần kinh và năng lực phản ánh tương đối phát triểnnhưng chúng vẫn không có ý thức như con người?
29.Tại sao một số loài động vật cấp cao có bộ óc, có hệ thần kinh và năng lực phản ánh tương đối phát triểnnhưng chúng vẫn không có ý thức như con người?
Vì chúng thiếu những điều kiện xã hội cần thiết (nguồn
gốc xã hội),trong đó có lao động và ngôn ngữ.
30.. Lao động có vai trò như thế nào đối với sự hình thành ý thức ở con người?
30.. Lao động có vai trò như thế nào đối với sự hình thành ý thức ở con người?
Lao động là một trong hai nhân tố kích thích chủ yếu,thúc đẩy sự
hình thành ý thức ở con người.
31.. “Ngôn ngữ” có vai trò như thế nào đối với “ý thức”?
31.. “Ngôn ngữ” có vai trò như thế nào đối với “ý thức”?
Ngôn ngữ là cái vỏ bọc vật chất của tư duy,là sự biểu hiện ý thức
thể hiện ra bên ngoài.Không có ngôn ngữ,ý thức không thể tồn tại,thể hiện và
phát triển.
32.Tại sao nói “ý thức là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan”?
32.Tại sao nói “ý thức là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan”?
Vì ý thức là hình ảnh về sự vật ở trong đầu óc con người chứ
không phải là bản thân sự vật đang tồn tại bên ngoài.
33.Khi nói "cái đẹp không ở nơi má hồng người thiếu nữ mà trong đôi mắt kẻ si tình", I.Cantơ đã đề cao tính chất nào của ý thức?
33.Khi nói "cái đẹp không ở nơi má hồng người thiếu nữ mà trong đôi mắt kẻ si tình", I.Cantơ đã đề cao tính chất nào của ý thức?
Tính chủ quan của ý thức.
34.Liên hệ là gì ? Chỉ ra các tính chất của mối liên hệ.
34.Liên hệ là gì ? Chỉ ra các tính chất của mối liên hệ.
Liên hệ là khái niệm dùng để chỉ sự quy định,sự tác động
và chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật,hiện tượng hay giữa các mặt,các yếu tố
của mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới.
Tính khách quan của mối liên hệ.
Tính phổ biến của mối liên hê.
Tính đa dạng,phong phú của mối liên hệ.
35.“Vận động” và “liên hệ” có quan hệ với nhau như thế nào?
Tính khách quan của mối liên hệ.
Tính phổ biến của mối liên hê.
Tính đa dạng,phong phú của mối liên hệ.
35.“Vận động” và “liên hệ” có quan hệ với nhau như thế nào?
Thế giới vật chất tồn tại thông qua vận động,vận động dẫn
đến liên hệ cho nên vận động và liên hệ có mối quan hệ với nhau.
36.. Tại sao nói sự liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng mang tính khách quan?
36.. Tại sao nói sự liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng mang tính khách quan?
Vì vận động là phương thúc tồn tại,là thuộc tính cố hữu
,khách quan của vật chất ,do đó liên hệ giữa các sự vật,hiện tượng cũng mang
tính khách quan.
37.Tại sao nói sự liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng mang tính phổ biến?
37.Tại sao nói sự liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng mang tính phổ biến?
Thế giới vật chất là một chỉnh thể,một hệ thống thống nhất ở
tính vật chất của nó.Mỗi sự vật,hiện tượng chủ là một mắt xích,một khâu trong
chỉnh thể đó.Sự liên hệ giữa các sự vật hiện tượng luôn diễn ra,tồn tại ở mọi
nơi,mọi chổ ,mọi lúc,mọi thời điểm,liên túc về không gian và thời gian.Do đó
,các mới liên hệ luôn mang tính phổ biến.
38.Tại sao nói sự liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng mang tính đa dạng, phong phú?
38.Tại sao nói sự liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng mang tính đa dạng, phong phú?
39.Quan điểm toàn diện là gì?
Quan điểm toàn diện là quan điểm đòi hỏi trong nhận thức và hoạt
động thực tiễn cần phải xem xét sự vật hiện tượng trong mối quan hệ biện chứng
qua lại giữa các bộ phận,các yếu tố,giữa các mặt của sự vật, hiện tượng và
trong sự tác động qua lại giữa sự vật, hiện tượng đối với các sự vật hiện tượng
khác.
40.Quan điểm lịch sử - cụ thể là gì?
40.Quan điểm lịch sử - cụ thể là gì?
Quan điểm lịch sử cụ thể là quan điểm đòi hỏi trong nhận thức và
hoạt động thực tiễn cần phải xét đến những tính chất đặc thù của đối tượng nhận
thức và tình huống phải giải quyết.Phải xác định rõ vị trí,vai trò khác nhau của
từng mối liên hệ cụ thể trong những tình huống cụ thể để từ đó có những giải
pháp đúng đắn và có hiệu quả trong nhận thức và hành động.
41Nội dung của nguyên lý nào được coi là cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử - cụthể?
41Nội dung của nguyên lý nào được coi là cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử - cụthể?
.Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
42.. Đối lập với quan điểm toàn diện là quan điểm nào?
42.. Đối lập với quan điểm toàn diện là quan điểm nào?
Quan điểm siêu hình ,phiến diện.
43.Phát triển là gì? Chỉ ra các tính chất của sự phát triển.
43.Phát triển là gì? Chỉ ra các tính chất của sự phát triển.
Phát triển là quá trình vận động theo khuynh hướng đi lên từ thấp
đến cao,từ đơn giản đến phức tạp,từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của các sự
vật,hiện tượng.
+Sự PT mang tính khách quan
+ Sự PT mang tính phổ biến
+ Sự PT mang tính đa dạng và phong phú.
44Vận động và phát triển có quan hệ với nhau như thế nào?
+Sự PT mang tính khách quan
+ Sự PT mang tính phổ biến
+ Sự PT mang tính đa dạng và phong phú.
44Vận động và phát triển có quan hệ với nhau như thế nào?
.Phát triển chỉ là 1 khuynh hướng vận động,do đó vận động
bao hàm trong nó sự phát triển.
45.Tại sao nói sự phát triển mang tính khách quan?
45.Tại sao nói sự phát triển mang tính khách quan?
Vì vận động của vật chất là quá trình tự thân vận động
,nó tồn tài khách quan,do đó phát triển với tư cách là 1 khuynh hướng của vận
động cũng mang tính khách quan.
46.Tại sao nói sự phát triển mang mang tính phổ biến?
46.Tại sao nói sự phát triển mang mang tính phổ biến?
Vì phát triển là khuynh hướng vận động được thể hiện ở tất cả
các lĩnh vực tụ nhiên,xã hội và tư duy.Mỗi sự vật hiện tương đều có thể bao hàm
trong nó khả năng của sự phát triển,phát sinh từ chính sự vận động của nó và chịu
sư chi phối của nhiều khuynh hướng phát triển khác.
47.. Tại sao nói sự phát triển mang mang tính đa dạng?
47.. Tại sao nói sự phát triển mang mang tính đa dạng?
Tính đa dạng,phong phú của sự phát triển đc quy định bởi tính đa
dạng phong phú của thế giới các sự vật,hiện tượng.Mỗi sự vật hiện tượng trong
những điều kiên,hoàn cảnh,lĩnh vực khác nhau sẽ có phương thức,cách thức phát
triển khác nhau.
48.. Quá trình phát triển của các sự vật, hiện tượng có bao hàm cả những thất bại, đi xuống hoặc những bướcthụt lùi tạm thời hay không? Tại sao?
48.. Quá trình phát triển của các sự vật, hiện tượng có bao hàm cả những thất bại, đi xuống hoặc những bướcthụt lùi tạm thời hay không? Tại sao?
Có.Vì do sự vận động chệch hướng của sự vật gây ra.
49.Quan điểm phát triển là gì?
49.Quan điểm phát triển là gì?
Quan điểm phát triển là quan điểm đòi hỏi trong nhận thức
và hoạt động thực tiễn cần phải xem xét sự vật,hiện tượng trong toàn bộ quá
trình vận động,trong xu thế và xu hướng phát triển tất yếu của chúng.
50.. Nội dung của nguyên lý nào được coi là cơ sở lý luận của quan điểm phát triển?
50.. Nội dung của nguyên lý nào được coi là cơ sở lý luận của quan điểm phát triển?
Nguyên lý về sự phát triển.
51.Cái riêng là gì ?
51.Cái riêng là gì ?
Cái riêng là phạm trù dùng để chỉ một sự vật,hiện tượng
hay 1 quá trình riêng lẻ nhất định
52.. Cái chung là gì ?
52.. Cái chung là gì ?
Cái chung là phạm trù dùng để chỉ những thuộc tính,những
mặt,những yếu tố ,những đặc điểm lặp lại phổ biến ở nhiều sự vật ,hiện tượng.
53.Cái đơn nhất là gì?
53.Cái đơn nhất là gì?
Cái đơn nhất là những đặc tính,những tính chất chỉ tồn
tại ở một sự vật hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở các sự vật hiện tượng
khác.
54.Chúng ta nên căn cứ vào đâu để phân biệt cái riêng này và cái riêng khác?
54.Chúng ta nên căn cứ vào đâu để phân biệt cái riêng này và cái riêng khác?
Cái đơn nhất.
55. Chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa cái đơn nhất và cái
chung.
GIỐNG:
Đều là bộ phận,đặc điểm,thuộc tính ,mặt nào đó của cái riêng.
GIỐNG:
Đều là bộ phận,đặc điểm,thuộc tính ,mặt nào đó của cái riêng.
KHÁC :
Cái đơn nhất:Những mặt,đặc điểm này không lặp lại phổ
biến ở những cái riêng khác
Cái chung:Những mặt,đặc điểm này lặp lại phổ biến ở những cái riêng khác.
Cái chung:Những mặt,đặc điểm này lặp lại phổ biến ở những cái riêng khác.
56.Nếu tuyệt đối hóa cái
riêng sẽ dẫn đến điều gì?
Tuyệt đối hoá cái riêng dẫn đến:cục bộ,địa phương,lập
di,cá biệt.
57.Nếu tuyệt đối hóa cái chung sẽ dẫn đến điều gì?
57.Nếu tuyệt đối hóa cái chung sẽ dẫn đến điều gì?
Tuyệt đối hoá cái chung dẫn đến:Máy móc,siêu hình,giáo
điều,dập khuôn
58.Nguyên nhân là gì?
58.Nguyên nhân là gì?
Nguyên nhân là 1 phạm trù dùng để chỉ sự tác động lẫn
nhau giữa các mặt trong 1 sự vật,hiện tượng hay giữa các sự vật,hiện tượng với
nhau,từ đó tạo nên sự biến đổi nhất định.
59.Muốn ngăn chặn hoặc điều chỉnh một kết quả nào đó, chúng ta nên làm gì?
59.Muốn ngăn chặn hoặc điều chỉnh một kết quả nào đó, chúng ta nên làm gì?
Chúng ta cần ngăn chặn hoặc điều chỉnh từ nguyên nhân.
60.Giữa tất nhiên và ngẫu nhiên có điểm gì giống và khác nhau?
GIỐNG KHÁC
Đều tồn tại khách quan trong hiện thực và có vai trò nhất định đối với sự phát triển của sự vật,hiện tượng. Tất nhiên : Bên trong sự vật hiện tượng quyết định.
Chắc chắn xảy ra,không thể khác.
Ngẫu nhiên:Bên ngoài sự vật hiện tượng quyết định
Có thể xảy ra hoặc không,xảy ra thế này hoặc thế khác
60.Giữa tất nhiên và ngẫu nhiên có điểm gì giống và khác nhau?
GIỐNG KHÁC
Đều tồn tại khách quan trong hiện thực và có vai trò nhất định đối với sự phát triển của sự vật,hiện tượng. Tất nhiên : Bên trong sự vật hiện tượng quyết định.
Chắc chắn xảy ra,không thể khác.
Ngẫu nhiên:Bên ngoài sự vật hiện tượng quyết định
Có thể xảy ra hoặc không,xảy ra thế này hoặc thế khác
61.. Để đối phó với những
sự biến ngẫu nhiên có thể xảy ra, chúng ta cần phải làm gì?
Cần phải có những phương án dự phòng để đề phòng những sự
biến có thể xảy ra.
62.Bản chất là gì?
62.Bản chất là gì?
Bản chất là phạm trù dùng để chỉ sự tổng hợp tất cả những
mặt,những mối liên hệ tất nhiên,tương đối ổn định ở bên trong quy định sự tồn
tại,vận động và phát triển của sự vật.
63.Để tiếp cận bản chất của sự vật, chúng ta cần bắt đầu từ đâu?
63.Để tiếp cận bản chất của sự vật, chúng ta cần bắt đầu từ đâu?
Muốn tiếp cận bản chất phải bắt đầu từ việc xem xét,tìm hiểu những
hiện tượng,các hiện tượng đặc trưng cho bản chất của sự việc phản ánh nó .
64.Cách thức nói chung của sự phát triển được chỉ ra trong quy luật cơ bản nào của phép biện chứng duy
64.Cách thức nói chung của sự phát triển được chỉ ra trong quy luật cơ bản nào của phép biện chứng duy
vật ?
Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng thành
những sự thay đổi về chất và ngược lại.
65.. Chất (theo nghĩa triết học) là gì?
65.. Chất (theo nghĩa triết học) là gì?
Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định
khách quan vốn có của sự vật,là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính của sự
vật,làm cho sự vật là nó mà không phải là cái khác.
66.Lượng (theo nghĩa triết học) là gì?
66.Lượng (theo nghĩa triết học) là gì?
Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định
khách quan vốn có của sự vật,hiện tượng về phương diện :số,lượng các yếu tố cấu
thành,quy mô của sự tồn tại,tốc độ,nhịp điệu của các quá trình vận động,phát
triển của sự vật,hiện tượng.
67.Độ (theo nghĩa triết học) là gì?
67.Độ (theo nghĩa triết học) là gì?
Độ là khoảng giới hạn mà ở đó những thay đổi dần dần về
lượng chưa dẫn đến những thay đổi căn bản về chất của sự vật.
68.Bước nhảy là gì?
68.Bước nhảy là gì?
Bước nhảy là giai đoạn chuyển hoá về chất cuả sự vật do
những thay đổi về lượng trước đó gây ra.
69Thời điểm xảy ra bước nhảy được gọi là gì?
69Thời điểm xảy ra bước nhảy được gọi là gì?
.Thời điểm xảy ra bước nhảy là điểm nút.
70.. Khi anh (chị) cắt một chiếc bánh thành những mẩu bánh nhỏ thì chất (theo nghĩa triết học) của nó có thay đổi hay không? Tại sao?
70.. Khi anh (chị) cắt một chiếc bánh thành những mẩu bánh nhỏ thì chất (theo nghĩa triết học) của nó có thay đổi hay không? Tại sao?
Có.Tại vì lượng(quy mô,cấu trúc) đã bị thay đổi ,phá vỡ.
71.. Khi sử dụng thuốc để chữa bệnh, tại sao phải tuân thủ chặt chẽ các quy định về liều lượng?
71.. Khi sử dụng thuốc để chữa bệnh, tại sao phải tuân thủ chặt chẽ các quy định về liều lượng?
Vì sự thay đổi về lượng sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất
Vd :Thuốc bổ sẽ thành thuốc độc nếu quá liều lượng.
72.Vì sao trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn chúng ta cần tránh rơi vào “tả khuynh”?
Vd :Thuốc bổ sẽ thành thuốc độc nếu quá liều lượng.
72.Vì sao trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn chúng ta cần tránh rơi vào “tả khuynh”?
Vì nếu rới vào tả khuynh thì Chắc chắn sẽ thất bại .
73Nguồn gốc, động lực nói chung của sự phát triển được chỉ ra trong quy luật cơ bản nào của phép biện chứng duy vật?
73Nguồn gốc, động lực nói chung của sự phát triển được chỉ ra trong quy luật cơ bản nào của phép biện chứng duy vật?
.Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
74Mâu thuẫn là gì? Mâu thuẫn có những tính chất cơ bản nào?
74Mâu thuẫn là gì? Mâu thuẫn có những tính chất cơ bản nào?
.Mâu thuẫn là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ thống
nhất,đấu tranh và chuyển hoá giữa các mặt đối lập của mỗi sự vật,hiện tượng và
giữa các sự vật,hiện tượng với nhau.Nói cách khác,mâu thuẫn chính là sự liên
hệ,tác động qua lại giữa các mặt đối lập.
+Tính khách quan
+Tính phổ biến
+Tính đa dạng ,phong phú.
75.Mặt đối lập là gì?
+Tính khách quan
+Tính phổ biến
+Tính đa dạng ,phong phú.
75.Mặt đối lập là gì?
Mặt đối lạp là khái niệm dùng để chỉ những mặt,những
thuộc tính,những khuynh hướng vận động trái ngược nhau nhưng đồng thời là điều
kiện,tiền đề tồn tại của nhau.
76.Thống nhất giữa các mặt đối lập là gì?
76.Thống nhất giữa các mặt đối lập là gì?
Thống nhất giữa các mặt là sự liên hệ theo hướng ràng buộc,quy định
lẫn nhau,làm tiền đề tồn tại cho nhau của các mặt đối lập.
77. Đấu tranh giữa các mặt đối lập là gì?
77. Đấu tranh giữa các mặt đối lập là gì?
.Đấu tranh giữa các mặt là sự liên hệ theo hướng bài
trừ,phủ định lẫn nhau của các mặt đối lập.
78.Có nên kìm hãm, thủ tiêu hoặc điều hòa các mâu thuẫn hay không? Tại sao ?
78.Có nên kìm hãm, thủ tiêu hoặc điều hòa các mâu thuẫn hay không? Tại sao ?
Không.Vì việc điều hoà hoặc thủ tiêu mâu thuẫn sẽ kìm hãm
hoặc thủ tiêu nguồn gốc,động lực của sự vận động phát triển.
79.Thái độ “dĩ hòa vi quý” có lợi cho sự phát triển hay không? Tại sao?
79.Thái độ “dĩ hòa vi quý” có lợi cho sự phát triển hay không? Tại sao?
Không.Vì thái độ “ dĩ hoà vi quý “ là coi trọng động lực phát
triển.
80.Khuynh hướng nói chung của sự phát triển được chỉ ra trong quy luật cơ bản nào của phép biện chứng duy vật?
80.Khuynh hướng nói chung của sự phát triển được chỉ ra trong quy luật cơ bản nào của phép biện chứng duy vật?
Quy luật phủ định của phủ định
81.. Phủ định là gì?
81.. Phủ định là gì?
Phủ định là sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong
quá trình vận động và phát triển.
82.Phủ định biện chứng là gì?
82.Phủ định biện chứng là gì?
Phủ định biện chứng là sự phủ định tự thân,phát triển tự
thân dẫn đến sự ra đời của cái mới,cái phủ định,cái tiến bộ hơn.
83.Phủ định biện chứng có
những đặc điểm nào?
+Phủ định biện chứng có tính khách quan
+Phủ định biện chứng có tính kế thừa
84.. Đối lập với phủ định biện chứng là gì?
+Phủ định biện chứng có tính kế thừa
84.. Đối lập với phủ định biện chứng là gì?
Là phủ định siêu hình
85.Hãy vẽ sơ đồ mô tả khuynh hướng nói chung của sự phát triển.
85.Hãy vẽ sơ đồ mô tả khuynh hướng nói chung của sự phát triển.
(tự vẽ theo hình mũi tên xoắn ốc )
86Các định luận di truyền của G.Menden đã góp phần chứng minh đặc điểm nào của phủ định biện chứng?
86Các định luận di truyền của G.Menden đã góp phần chứng minh đặc điểm nào của phủ định biện chứng?
.Luôn có tính kế thừa trong quá trình phủ định biện chứng
87Một chu kỳ phủ định của phủ định phải có tối thiểu mấy lần phủ định?
87Một chu kỳ phủ định của phủ định phải có tối thiểu mấy lần phủ định?
.Ít nhất hai lần
88.Dấu hiệu nào giúp chúng ta nhận ra sự phát triển?
88.Dấu hiệu nào giúp chúng ta nhận ra sự phát triển?
Xuất hiện cái mới và tiến bộ hơn
89Tại sao nói quan điểm phát triển là quan điểm xuyên suốt của phép biện chứng duy vật?
89Tại sao nói quan điểm phát triển là quan điểm xuyên suốt của phép biện chứng duy vật?
.Bởi vì tất cả các quy luật,các phạm trù của phép duy vật
biện chứng đều tập trung lí giải từ những góc đồ khác nhau.
90.Kể tên những nguyên lý, quy luật cơ bản của phép biện chứng.
90.Kể tên những nguyên lý, quy luật cơ bản của phép biện chứng.
Các nguyên lý :
+Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
+Nguyên lý về sự phát triển
Các quy luật cơ bản:
+Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại
+Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
+Quy luật phủ định của phủ định
91.Kể tên những cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng.
+Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
+Nguyên lý về sự phát triển
Các quy luật cơ bản:
+Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại
+Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
+Quy luật phủ định của phủ định
91.Kể tên những cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng.
Các cặp phạm trù cơ bản:
+Cái riêng và cái chung
+Nguyên nhân và kết quả
+Tất nhiên và ngẫu nhiên
+Nội dung và hình thức
+Bản chất và hiện tượng
+Khả năng và hiện thực
92.Theo quan điểm duy vật biện chứng, xét về bản chất thì nhận thức là gì?
+Cái riêng và cái chung
+Nguyên nhân và kết quả
+Tất nhiên và ngẫu nhiên
+Nội dung và hình thức
+Bản chất và hiện tượng
+Khả năng và hiện thực
92.Theo quan điểm duy vật biện chứng, xét về bản chất thì nhận thức là gì?
Nhận thức là một quá trình phản ánh tích cực,tự giác và
sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn nhằm sáng
tạo ra những tri thức về thế giới khách quan đó.
93.Cơ sở trực tiếp và chủ yếu của mọi quá trình nhận thức là gì?
93.Cơ sở trực tiếp và chủ yếu của mọi quá trình nhận thức là gì?
Thực tiễn
94.Thực tiễn là gì?
94.Thực tiễn là gì?
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục
đích(có ý thức),mang tính lịch sử-xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên
và xã hội.
95.Thực tiễn có những hình thức cơ bản nào?
95.Thực tiễn có những hình thức cơ bản nào?
+Hoạt động sản xuất vật chất
+Hoạt động chính trị - xã hội
+Thực nghiệm khoa học
96.Bạn A đang đọc thơ – đó có phải là hoạt động thực tiễn hay không? Tại sao?
+Hoạt động chính trị - xã hội
+Thực nghiệm khoa học
96.Bạn A đang đọc thơ – đó có phải là hoạt động thực tiễn hay không? Tại sao?
Không.Vì đó ko phải là hoạt động vật chất.
97Đàn ong đang xây tổ - đó có phải là hoạt động thực tiễn hay không? Tại sao?
97Đàn ong đang xây tổ - đó có phải là hoạt động thực tiễn hay không? Tại sao?
.Không.Vì đó là hoạt động vật chất nhưng là hoạt động
không có mục đích,không có ý thức.
98.Thực tiễn có vai trò như thế nào đối với nhận thức?
98.Thực tiễn có vai trò như thế nào đối với nhận thức?
Thực tiễn là cơ sở,động lực,mục đích của nhận thức
Thực tiễn còn là tiêu chuẩn để kiểm tra và xác minh tính đúng đắn của chân lý.
99.Chân lý là gì?
Thực tiễn còn là tiêu chuẩn để kiểm tra và xác minh tính đúng đắn của chân lý.
99.Chân lý là gì?
Chân lý là khái niệm dùng để chỉ những tri thức có nội
dung phù hợp với thực tế khách quan mà sự phù hợp đó đã được kiểm tra và chứng
minh bởi thực tiễn.
100.Chỉ ra các tính chất của chân lý
100.Chỉ ra các tính chất của chân lý
+ Chân lý có tính khách quan
+ Chân lý có tính tuyệt đối và tương đối
+ Chân lý có tính cụ thể
101.Tại sao nói chân lý luôn mang tính khách quan?
+ Chân lý có tính tuyệt đối và tương đối
+ Chân lý có tính cụ thể
101.Tại sao nói chân lý luôn mang tính khách quan?
Vì nội dung của nó phản ánh là khách quan.
102.Lấy 1 ví dụ để chứng minh chân lý có tính cụ thể.
102.Lấy 1 ví dụ để chứng minh chân lý có tính cụ thể.
Môi trường đất,không khí là môi trường lý tưởng đối với
con người nhưng là môi trường độc hại đối với cá.
103.Tại sao nói: chân lý vừa có tính tương đối vừa có tính tuyệt đối?
103.Tại sao nói: chân lý vừa có tính tương đối vừa có tính tuyệt đối?
Vì tuyệt đối rồi cũng sẽ thành tương đối do đối tượng nó
phản ánh luôn vận động và biến đổi.
104.. Thực tiễn có vai trò như thế nào đối với chân lý?
104.. Thực tiễn có vai trò như thế nào đối với chân lý?
Thực tiễn là cơ sở để kiểm tra và xác minh tính đúng đắn
của chân lý.
CÂU HỎI THÊM
105.
CÂU HỎI THÊM
105.
Cơ sở khoa học của quan điểm lịch sử-cụ thể là gì ?
Nguyên lý sự phát triển và nguyên lý mối liên hệ phổ biến
106.
Nguyên lý sự phát triển và nguyên lý mối liên hệ phổ biến
106.
Việc áp dụng thành tựu KH-CN hiện đại vào VN mà ko tính
đến điều kiện ở nước ra là sự vi phạm nguyên tắc,bài học nào ?
Tuyệt đối hoá cái chung
107
Tuyệt đối hoá cái chung
107
.Trong nhận thức và hành động,chúng ta cần ưu tiên cái
tất nhiên hay ngẫu nhiên,tại sao ?
Cái tất nhiên
Vì cái tất nhiên là cái chắc chắn xảy ra,không thể khác,do đó trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần phải căn cứ vào cái tất nhiên chứ ko thể căn cứ vào cái ngẫu nhiên.
108.
Cái tất nhiên
Vì cái tất nhiên là cái chắc chắn xảy ra,không thể khác,do đó trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần phải căn cứ vào cái tất nhiên chứ ko thể căn cứ vào cái ngẫu nhiên.
108.
Vì sao chân lý mang tính cụ thể ?
Vì nó luôn phản ánh các sv-ht trong quan hệ cụ thể.
109
Vì nó luôn phản ánh các sv-ht trong quan hệ cụ thể.
109
.So sánh Mặt đối lập và thống nhất giữa các mặt đối lập.
Giống:Tác động qua lại giữa các mặt đối lập
Khác:1 bên là hướng ràng buộc
1 bên là bài trừ nhau.
110.
Giống:Tác động qua lại giữa các mặt đối lập
Khác:1 bên là hướng ràng buộc
1 bên là bài trừ nhau.
110.
Vũ Trụ được tạo ra từ vụ nổ Big Bang.Điều đó có phải là
chân lý hay không ?
Không.Vì nó chưa được thực nghiệm chứng minh.
111.
Không.Vì nó chưa được thực nghiệm chứng minh.
111.
Vẽ sơ đồ mô tả mối quan hệ giữa vận động và đứng im?
Vận động
Đứng im
112
.Vẽ sơ đồ mô tả mối quan hệ giữa vận động và phát triển ?
Vận động
Phát triển
113
.Tả khuynh là gì ?
Tả khuynh là nôn nóng,chủ quan,duy ý chí.Chưa tích luỹ đủ về lượng mà đã vội vàng kết luận.
Tả khuynh là nôn nóng,chủ quan,duy ý chí.Chưa tích luỹ đủ về lượng mà đã vội vàng kết luận.
No comments:
Post a Comment